Tổng quan chế độ hưu trí mới nhất hiện nay


Hưu trí là một trong 5 chế độ người lao động được hưởng khi tham gia bảo hiểm xã hội. Chế độ hưu trí năm 2021 cũng đánh dấu những thay đổi đáng kể đem đến nhiều quyền lợi hơn cho người lao động.

Chế độ hưu trí năm 2021 có nhiều thay đổi khi Bộ luật Lao động 2019 được áp dụng từ ngày 01/01/2021. Vậy hiện nay, điều kiện, quyền lợi, thời gian hưởng chế độ hưu trí mới nhất như thế nào?

Điều kiện hưởng chế độ hưu trí 2021

Căn cứ vào Điều 53, Điều 54 Luật BHXH 2014 được sửa đổi, bổ sung với điểm a khoản 1 Điều 219 Bộ luật Lao động 2019, người lao động được hưởng lương hưu khi có đủ 20 năm đóng BHXH trở lên và đủ tuổi theo quy định dưới đây:

  • Trong điều kiện lao động bình thường

+ Nam đủ 60 tuổi 03 tháng, nữ đủ 55 tuổi 04 tháng;

+ Nam đủ 55 tuổi 03 tháng, nữ đủ 50 tuổi 04 tháng và có đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0.7 trở lên trước 01/01/2021;

+ Nam đủ 50 tuổi 03 tháng, nữ đủ 45 tuổi 04 tháng và có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò;

+ Người bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp trong khi thực hiện nhiệm vụ được giao, nghỉ hưu không xem xét yếu tố độ tuổi.

Người lao động được hưởng chế độ hưu trí

Người lao động được hưởng chế độ hưu trí khi đủ tuổi và đủ điều kiện

  • Trường hợp người lao động bị suy giảm khả năng lao động

+ Nam đủ 55 tuổi 03 tháng, nữ đủ 50 tuổi 04 tháng được nghỉ hưu nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 81%;

+ Nam đủ 50 tuổi 03 tháng, nữ đủ 45 tuổi 04 tháng được nghỉ hưu nếu bị suy giảm khả năng lao động 81% trở lên;

+ Có đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành và bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.

  • Lao động nữ là người hoạt động chuyên trách hoặc không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn được nghỉ hưu từ đủ 55 tuổi 03 tháng khi đóng BHXH từ 15 – 20 năm.

Mức hưởng chế độ hưu trí hàng tháng

Căn cứ vào Điều 56 Luật BHXH 2014 và Điều 7 Nghị định 115/2015/NĐ-CP, mức hưởng lương hưu hàng tháng của người lao động được tính như sau:

Mức lương hưu cơ bản hàng tháng

Lương hưu hàng tháng = Tỷ lệ hưởng lương hưu x Mức bình quân tiền lương đóng BHXH

Trong đó:

  • Lao động nam: Hưởng tỷ lệ 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH tương ứng với 19 năm đóng BHXH vào năm 2021, từ năm 2022 trở đi là 20 năm. Sau đó, cứ thêm mỗi năm là thêm 2% cho tới mức tối đa là 75%.
  • Lao động nữ: Hưởng tỷ lệ 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH tương ứng với 15 năm đóng BHXH. Sau đó, cứ thêm mỗi năm là thêm 2% cho tới mức tối đa là 75%.
  • Lao động nữ hoạt động chuyên trách hoặc không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn đủ điều kiện hưởng lương hưu được tính theo số năm đóng BHXH và mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH:

+ Đó đủ 15 năm BHXH tương ứng với 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH.

+ Từ đủ 16 – 20 năm đóng BHXH, cứ mỗi năm đóng tính thêm 2%.

Mức hưởng lương hưu khi nghỉ trước tuổi

Quy định của pháp luật hiện nay là: Mức lương hưu hằng tháng của người đủ điều kiện nghỉ hưu trước tuổi được tính như người nghỉ hưu đủ tuổi. Sau đó, cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì giảm 2%.

Lưu ý: Mức lương hưu hằng tháng thấp nhất của người lao động tham gia BHXH bắt buộc đủ điều kiện hưởng lương hưu như trên bằng mức lương cơ sở.

Đọc thêm: Hướng dẫn cách tính chế độ hưu trí mới nhất

Hồ sơ và thủ tục hưởng chế độ hưu trí

Người lao động cần chuẩn bị hồ sơ dựa vào trường hợp cụ thể của mình (Căn cứ vào Mục 1.2.2 Điều 6 Chương III về Quy trình giải quyết các chế độ BHXH, chi trả các chế độ BHXH, BHTN ban hành kèm theo Quyết định số 166/QĐ-BHXH):

Người lao động tham gia BHXH bắt buộc tại đơn vị

  • Sổ BHXH;
  • Quyết định nghỉ việc hưởng chế độ hưu trí;
  • Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định Y khoa đối với người nghỉ hưu do suy giảm khả năng lao động hoặc bản sao giấy chứng nhận bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp.

Sổ BHXH là giấy tờ cần thiết để hưởng chế độ hưu trí

Sổ BHXH là giấy tờ bắt buộc phải có trong hồ sơ hưởng chế độ hưu trí

Người tham gia BHXH tự nguyện

  • Sổ BHXH;
  • Đơn đề nghị hưởng chế độ hưu trí theo mẫu số 14-HSB;
  • Giấy uỷ quyền (mẫu số 13-HSB) với trường hợp đang chấp hành hình phạt mà thời gian bắt đầu hình phạt tính từ ngày 01/01/2016 trở đi…

Người lao động có quyết định hoặc giấy chứng nhận chờ đủ điều kiện về tuổi đời để hưởng lương hưu

  • Quyết định hoặc Giấy chứng nhận chờ đủ điều kiện về tuổi đời để hưởng lương hưu. Trường hợp người lao động bị mất giấy tờ trên thì có thêm Đơn đề nghị (theo mẫu 14-HSB);
  • Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động;
  • Trường hợp đang chấp hành hình phạt từ ngày 01/01/2016 trở đi thì có thêm Giấy uỷ quyền (mẫu số 13-HSB);
  • Trường hợp xuất cảnh trái phép trở về thì có thêm bản sao văn bản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về việc trở về nước định cư hợp pháp…

Người lao động khi đã chuẩn bị hồ sơ đầy đủ thì nộp cho đơn vị sử dụng lao động (trong trường hợp người lao động đang đi làm tại đơn vị) hoặc tự nộp cho cơ quan BHXH huyện/tỉnh nơi đang tham gia đóng BHXH tự nguyện (hướng dẫn tại Phụ lục 8 Hướng dẫn lập mẫu 12-HSB Quyết định 777/QĐ/BHXH).

Đọc thêm: Hướng dẫn chi tiết cách lập hồ sơ hưởng chế độ hưu trí

Điều 110 Luật BHXH 2014 quy định về thời gian giải quyết chế độ hưu trí như sau:

  • Đơn vị sử dụng lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ cho cơ quan BHXH trong vòng 30 ngày kể từ thời điểm người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu.
  • Người lao động đang bảo lưu thời gian đóng BHXH, người tham gia BHXH tự nguyện tiến hành nộp hồ sơ cho cơ quan BHXH trong vòng 30 ngày, tính từ thời điểm người lao động hưởng lương hưu.

Cơ quan BHXH có trách nhiệm giải quyết hồ sơ, chi trả chế độ cho người lao động trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ. Nếu không giải quyết được thì phải có văn bản giải thích, nêu rõ lý do.

Thời điểm hưởng lương hưu

Điều 59 Luật BHXH 2014, thời điểm hưởng lương hưu của người lao động được xác định:

  • Với người lao động đang đóng BHXH bắt buộc, thời điểm hưởng lương hưu là thời điểm ghi trong quyết định nghỉ việc do người sử dụng lao động lập khi người lao động đã đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật.
  • Với người quản lý doanh nghiệp, điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương đang đóng BHXH bắt buộc, thời điểm hưởng lương hưu được tính từ tháng liền kề khi người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu và có văn bản đề nghị gửi cho cơ quan BHXH.
  • Với người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng và người đang bảo lưu thời gian đóng BHXH, thời điểm hưởng lương hưu là thời điểm ghi trong văn bản đề nghị của người lao động đã đủ điều kiện hưởng lương hưu.

Bài viết đã tổng hợp những thông tin về chế độ hưu trí 2021 quy định cập nhật mới nhất để giúp người lao động nắm rõ Điều luật. Từ đó đảm bảo quyền lợi hưu trí khi đến tuổi.

You May Also Like

About the Author: Hoàng Kang

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *