Hợp đồng bảo hiểm nhân thọ


Hợp đồng bảo hiểm nhân thọ là cơ sở pháp lý để giải quyết quyền lợi bảo hiểm. Vậy pháp luật nước ta quy định ra sao về loại hợp đồng bảo hiểm này?

Theo quy định của pháp luật có 3 loại hợp đồng bảo hiểm bao gồm: Hợp đồng bảo hiểm con người, hợp đồng bảo hiểm tài sản, hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự. Trong đó hợp đồng bảo hiểm nhân thọ thuộc loại hợp đồng bảo hiểm con người.

Hợp đồng bảo hiểm nhân thọ là gì?

Hợp đồng bảo hiểm nhân thọ là sự thoả thuận giữa bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm, theo đó bên mua bảo hiểm phải đóng phí bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm phải trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng hoặc bồi thường cho người được bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm. Hợp đồng bảo hiểm nhân thọ phải được lập thành văn bản. Bằng chứng giao kết hợp đồng bảo hiểm bảo hiểm nhân thọ là giấy chứng nhận bảo hiểm, đơn bảo hiểm, điện báo, telex, fax và các hình thức khác do pháp luật quy định.

Như vậy khi sự kiện bảo hiểm xảy ra, doanh nghiệp bảo hiểm sẽ dựa trên những quy định hoặc điều khoản thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm để giải quyết quyền lợi cho khách hàng.

Hợp đồng bảo hiểm nhân thọ gồm những gì?

Một bộ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ đầy đủ bao gồm các loại giấy tờ sau:

  • Đơn yêu cầu bảo hiểm
  • Giấy chứng nhận bảo hiểm
  • Bộ điều khoản sản phẩm chính và phụ, 
  • Hóa đơn đóng kỳ phí đầu tiên (nếu là tiền mặt)
  • Các thỏa thuận bằng văn bản khác (nếu có)

Đơn yêu cầu bảo hiểm của Manulife

Đơn yêu cầu bảo hiểm của Manulife

Nội dung của hợp đồng bảo hiểm nhân thọ

Căn cứ Điều 13, Luật kinh doanh bảo hiểm 2000, hợp đồng bảo hiểm nhân thọ bao gồm những nội dung sau:

1. Hợp đồng bảo hiểm phải có những nội dung sau đây:

a) Tên, địa chỉ của doanh nghiệp bảo hiểm, bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm hoặc người thụ hưởng;

b) Đối tượng bảo hiểm;

c) Số tiền bảo hiểm, giá trị tài sản được bảo hiểm đối với bảo hiểm tài sản;

d) Phạm vi bảo hiểm, điều kiện bảo hiểm, điều khoản bảo hiểm;

đ) Điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm;

e) Thời hạn bảo hiểm;

g) Mức phí bảo hiểm, phương thức đóng phí bảo hiểm;

h) Thời hạn, phương thức trả tiền bảo hiểm hoặc bồi thường;

i) Các quy định giải quyết tranh chấp;

k) Ngày, tháng, năm giao kết hợp đồng.

2. Ngoài những nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, hợp đồng bảo hiểm có thể có các nội dung khác do các bên thỏa thuận.

Giải đáp thắc mắc về hợp đồng bảo hiểm nhân thọ

Hợp đồng bảo hiểm nhân thọ chấm dứt trong trường hợp nào?

Căn cứ Điều 23, Luật kinh doanh bảo hiểm 2000, hợp đồng bảo hiểm nhân thọ chấm dứt trong các trường hợp sau:

  • Bên mua bảo hiểm không còn quyền lợi có thể được bảo hiểm
  • Bên mua bảo hiểm không đóng đủ phí bảo hiểm hoặc không đóng phí bảo hiểm theo thời hạn thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác
  • Bên mua bảo hiểm không đóng đủ phí bảo hiểm trong thời gian gia hạn đóng phí bảo hiểm theo thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm.

Như vậy, việc đóng phí bảo hiểm đầy đủ và đúng hạn rất quan trọng để đảm bảo quyền lợi của mình. Bởi khi hợp đồng bảo hiểm chấm dứt, doanh nghiệp bảo hiểm sẽ không chi trả bất cứ quyền lợi nào, bên mua bảo hiểm sẽ được nhận giá trị hoàn lại của hợp đồng nếu thời gian đóng phí trên 2 năm nhưng số tiền nhận lại bao giờ cũng thấp hơn tổng số phí bảo hiểm đã đóng.

Hợp đồng bảo hiểm chấm dứt có khôi phục được không?

Theo quy định tại Khoản 4, Điều 35, Luật kinh doanh bảo hiểm 2000, các bên có thể thỏa thuận khôi phục hiệu lực hợp đồng bảo hiểm đã bị đơn phương đình chỉ thực hiện trong thời hạn hai năm, kể từ ngày bị đình chỉ. Vì vậy, khách hàng có thể liên hệ với đại lý bảo hiểm để được hướng dẫn làm hồ sơ, thủ tục cần thiết để tiến hành khôi phục hợp đồng bảo hiểm nhân thọ đã bị chấm dứt.

Hợp đồng bảo hiểm chấm dứt có thể được khôi phục

Hợp đồng bảo hiểm chấm dứt có thể được khôi phục

Hợp đồng bảo hiểm nhân thọ vô hiệu khi nào?

Hợp đồng bảo hiểm nhân thọ vô hiệu trong các trường hợp sau đây:

  • Bên mua bảo hiểm không có quyền lợi có thể được bảo hiểm
  • Tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm, đối tượng bảo hiểm không tồn tại
  • Tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm, bên mua bảo hiểm biết sự kiện bảo hiểm đã xảy ra
  • Bên mua bảo hiểm hoặc doanh nghiệp bảo hiểm có hành vi lừa dối khi giao kết hợp đồng bảo hiểm
  • Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

Hợp đồng bảo hiểm có được sửa đổi, bổ sung được không?

Theo quy định thì bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm có thể thỏa thuận sửa đổi, bổ sung phí bảo hiểm, điều kiện, điều khoản bảo hiểm, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Mọi sửa đổi, bổ sung hợp đồng bảo hiểm phải được lập thành văn bản.

Hợp đồng bảo hiểm nhân thọ có chuyển nhượng được không?

Theo quy định tại Điều 26, Luật kinh doanh bảo hiểm 2000 quy định như sau:

Điều 26. Chuyển nhượng hợp đồng bảo hiểm

1. Bên mua bảo hiểm có thể chuyển nhượng hợp đồng bảo hiểm theo thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm.

2. Việc chuyển nhượng hợp đồng bảo hiểm chỉ có hiệu lực trong trường hợp bên mua bảo hiểm thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp bảo hiểm về việc chuyển nhượng và doanh nghiệp bảo hiểm có văn bản chấp thuận việc chuyển nhượng đó, trừ trường hợp việc chuyển nhượng được thực hiện theo tập quán quốc tế.

Như vậy, việc chuyển nhượng hợp đồng bảo hiểm nhân thọ có thể diễn ra nếu có thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.

Bài viết đã cung cấp những thông tin mới nhất về hợp đồng bảo hiểm nhân thọ. Đây là loại giấy tờ mang tính chất pháp lý nên bạn cần tìm hiểu kỹ thông tin trong hợp đồng trước khi ký kết để đảm bảo quyền lợi cho mình.

You May Also Like

About the Author: Hoàng Kang

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *